Returning Customer, Please Sign In.



You Have Hidden Items
Click On Hidden Item To Restore

Center Boxes

Left Boxes

Right Boxes




03/02/2010

Bạn muốn nâng cấp hay “hạ cấp” hệ điều hành của máy bạn đang dùng từ Windows XP sang Windows 7 hoặc bạn có nhu cầu chuyển máy đang sử dụng. Việc cần làm là bạn phải di chuyển một tài khoản người dùng từ máy tính này sang máy tính khác để sử dụng sau khi chuyển đổi. 

Đối với mỗi tài khoản người dùng sẽ có chứa những trình được cài đặt, thiết lập và lưu trữ bởi chính bạn. Bạn không thể sao chép các thư mục từ một người dùng nằm trên máy tính này sang máy tính khác, bạn chỉ có thể sao chép được các thư mục về hình ảnh hay video nhưng các trình thiết lập, các địa chỉ Internet yêu thích, các thiết lập về registry và lưu các tài khoản đăng nhập username/passwords,… từ người dùng đó. 

Nhưng với Windows 7 thì những lo lắng trên của bạn sẽ không còn nữa, bạn có thể di chuyển các Documents, music, pictures, e-mail, và nhiều thứ quan trọng khác từ một tài khoản của máy tính này sang máy tính khác một cách dễ dàng và giữ được tính nguyên vẹn các thiết lập đó với công cụ Windows Easy Transfer (WET) có sẵn trong Windows 7.

 Đầu tiên, bạn vào Start > All Programs >Accessories > System Tools > Windows Easy Transfer để khởi động công cụ này
      Bạn Click Next để tiếp tục, chọn phương thức chuyển đổi các thư mục và các thiết lập muốn sao chép, bạn có thể chọn An Easy Transfer Cable – Dùng cáp để nối kết hai máy với nhau rồi tiến hành sao chép, bạn có thể tìm thấy loại cáp này tại một số cửa hàng vi tính; nếu hai máy có kết nối mạng với nhau bạn có thể chọn hình thức thứ hai A network; còn không bạn nên chọn hình thức thứ ba An external hard disk or USB flash drive – dùng thiết bị lưu trữ ngoài như ổ cứng di động, CD/DVD, hoặc USB để sao chép và đem sang máy khác.
      Bạn chọn This is my old computer-sao chép một tài khoản từ máy tính có sẳn sang máy tính khác, còn This is my new computer mở một thiết lập của tài khoản cũ.
      Đợi trong giây lát để WET tiến hành dò tìm các tài khoản trong máy, các thư mục và các thiết lập để bạn tiến hành sao chép
      Có nhiều tài khoản, nhiều thiết lập, nhiều thư mục,…bạn có thể lựa chọn chỉ sao chép những thư mục cần thiết, bạn chọn tài khoản và Click chuột vào Customize rồi chọn thư mục cần sao chép, bạn có thể chọn Advanced để có những thiết lập nâng cao cho trình chuyển đổi này. Và chọn Next để tiếp tục.
      Nhập vào Password nếu bạn muốn bảo mật và chọn Save rồi chọn đường dẫn ổ đĩa để lưu lại. Kết quả là bạn có được một tập tin nén với định dạng *.MIG. và bạn chỉ cần sao chép tập tin này sang máy khác để tiến hành giải nén
      Trên Windows 7 của máy tính mới bạn chỉ cần Double click vào tập tin này nó sẽ mở ra một thuật sĩ của Easy Transfer, bạn chọn Transfer nếu muốn chuyển đổi tất cả các thiết lập từ máy tính A sang máy tính B và những gì có ở tài khoản của máy A sẽ nhanh chóng chuyển sang máy B.

 

      Nếu bạn sử dụng Windows XP và bạn muốn di chuyển các thiết lập của một tài khoản từ user Windows 7 sang, bạn có thể sử dụng phiên bản WET tại:

http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyId=2B6F1631-973A-45C7-A4EC-4928FA173266&displaylang=en

  để khởi tạo một tập tin *.MIG tương tự như các bước trên. Còn nếu bạn dùng

Windows Vista

thì phần mềm này đã được tích hợp sẳn, và sử dụng gần giống như Windows 7.

 

     

Hoàng Bắc - xahoithongtin.com.vn

Người đăng: admin

03/02/2010

Là một người dùng thuộc khối doanh nghiệp, nhiều khả năng bạn không lạ gì việc quản lý thư điện tử qua các dịch vụ POP (Post Office Protocol) và IMAP (Internet Message Access Protocol) thông qua những phần mềm Email Client như Outlook hay Thunderbird. Trong khi POP3 đặc biệt thông dụng thì giao diện IMAP có vẻ ít được chủ ý hơn. Tuy nhiên thực tế IMAP có nhiều ưu điểm mà POP3 không có. Dưới đây là những ưu điểm chính rất hữu ích của IMAP đối với doanh nghiệp.

 IMAP là gì?
 
 Khi bạn lấy một bức thư điện tử bằng IMAP, ứng dụng client quản lý Email sẽ tạo ra một bản sao đồng thời để lại bản gốc trên máy chủ (trừ khi bạn ra lệnh xóa). Hơn thế nữa, IMAP lưu nhiều thông tin liên quan tới mỗi email tải về ví dụ như số lần bạn đọc, trả lời, chuyển tiếp nó.
 
Điều này sẽ cho phép Inbox bảo lưu được thông tin kể cả khi bạn xem trên điện thoại di động hay máy tính. Điều này hoàn toàn trái ngược với POP khi mỗi email bạn tải về trở thành bản duy nhất trên máy tính và bản gốc trên máy chủ sẽ bị xóa đi. Kể cả trong trường hợp bạn thiết lập để máy chủ lưu lại bản sao thì nó cũng không biết được bạn đã trả lời một email hay chuyển tiếp nó đi hay chua.
 

Giao thức POP sử dụng băng thông mạng hiệu quả hơn do email được tải xuống một lần và nằm luôn trên máy tính. Do đó nó phù hợp với những người đang sử dụng kết nối Internet chậm. Nó cũng giải phóng dung lượng hòm thư trên máy chủ thư tín. Tuy nhiên IMAP vẫn có nhiều lợi thế hấp dẫn hơn – đặc biệt là ở môi trường doanh nghiệp lớn với máy chủ email nội bộ. 

Né được tình trạng webmail bị gián đoạn:

 Đã từng có nhiều trường hợp, các dịch vụ email lớn như Gmail hay Yahoo đột ngột bị trục trặc và không thể truy cập qua trình duyệt, tuy nhiên những người dùng sử dụng IMAP lại vẫn có thể nhận email một cách bình thường. Mặc dù tình trạng này hiếm khi xảy ra nhưng rõ ràng nếu có nhiều cách để truy cập vào hòm thư điện tử thì vẫn là điều tốt. Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ email đều cho phép sử dụng IMAP tuy nhiên rất nhiều trong số này yêu cầu người dùng phải đóng phí định kì. 

Mặc dù Yahoo thu phí đối với việc sử dụng IMAP cũng như POP3 nhưng những người dùng iPhone sẽ được sử dụng IMAP Yahoo miễn phí (trên máy này). Trong khi đó, Gmail lại cung cấp cả IMAP và POP3 hoàn toàn miễn phí.

 Chuyển đổi ứng dụng quản lý Email hoặc nền tảng sử dụng dễ dàng hơn:

 Một ngày đẹp trời, bạn cảm thấy Outlook không còn phù hợp với công việc mà muốn chuyển qua dùng Thunderbirn hay Eudora. Với POP3, bạn sẽ phải tính cách sao lưu hoặc chuyển đổi đống email sẵn có sang ứng dụng mới. Những thao tác như xuất kho email ra thành tập tin, chuyển qua nền tảng mới, yếu tố tương thích, rủi ro mất mát dữ liệu có thểk hiến nhiều người nản lòng – kể cả những người dùng có kinh nghiệm.

  Với IMAP, mọi trở ngại như vậy đều biến mất. Việc chuyển đổi chỉ đơn giản là thao tác nhập thông tin cá nhân vào phần mềm Email mới rồi thay đổi một số thiết lập, sau đó bạn còn mỗi một việc là chờ dữ liệu được tải xuống từ máy chủ. Mọi thông tin như thư mục chứa email, các thuộc tính của email và cách bạn bố trí , sắp xếp hòm thư đều được duy trì hoàn hảo.

 

Kiểm tra Email trên mọi thiết bị

  Không ngoại trừ trường hợp bạn muốn kiểm tra Email trên nhiều máy tính khác nhau hoặc điện thoại di động, thiết bị duyệt Internet…  ví dụ như từ máy Windows sang Mac OS X, Linux… hay từ iPhone sang các máy sử dụng Symbian, Windows Mobile… khi này, bạn chỉ cần mở phần mềm quản lý Email trên đó và thiết lập tài khoản truy cập qua IMAP là xong.   

Lưu giữ một bản sao của email

 Với POP 3, bạn luôn phải sao lưu lại mọi nội dung Email trên máy. Tuy nhiên do đặc điểm của IMAP cho phép lưu lại một bản của email trên máy nội bộ và một bản trên máy chủ thư tín sẽ hạn chế nguy cơ mất mát. Ví dụ như trong trường hợp MTXT bị mất trộm, đĩa cứng bị hỏng… thì mọi email của bạn vẫn hoàn toàn an toàn. Ngược lại, khi máy chủ thư tín hỏng, bạn vẫn có một bản dự phòng ngay trong các máy tính của mình. 

Hà Lực - xahoithongtin.com.vn

Người đăng: admin

29/01/2010

Bạn phải gửi thư chào hàng, thông báo cho hàng trăm khách hàng hay in phiếu báo điểm, bảng lương, nhãn sản phẩm... mà phải đánh máy, cắt dán cặm cụi thì quả là cực hình và lại không được "sếp" đánh giá cao. Thay vào đó, bạn hãy khai thác tính năng Mail Merge trong Word.

Trong mọi tình huống, để thực hiện tính năng Mail Merge (MM) bạn đều phải chuẩn bị hai tập tin, một là file Word chứa nội dung thư mẫu hay khuôn dạng nhãn mẫu và hai là tập tin dữ liệu chẳng hạn như danh sách tên và địa chỉ của người nhận mà bạn muốn kết hợp với thư mẫu và tốt nhất là sử dụng file Excel (mặc dù MM hỗ trợ rất nhiều dạng file dữ liệu nhưng với thế mạnh về tính toán và cho phép sử dụng công thức nên Excel luôn được khuyên dùng).

Chú ý, file Excel cần được chuẩn bị trước và dữ liệu hay danh sách người nhận nên bắt đầu từ dòng thứ hai, dòng thứ nhất là tiêu đề ứng với cột dữ liệu và nên sử dụng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh để dễ phân biệt trong quá trình trộn dữ liệu.

Để thực hiện MM, bạn mở file Word chứa nội dung thư mẫu hoặc tạo mới. Lưu ý, nội dung trong Word sẽ chứa nội dung giống nhau cho tất cả mọi người, nó có thể là một lá thư, nhãn sản phẩm, phiếu giảm giá...

Kế tiếp, đối với Word 2003, bạn chọn menu Tools > Letters and Mailings nếu muốn gửi thư, hoặc chọn Envelopes and Labels nếu tạo nhãn (trên một trang in có thể chứa nhiều nhãn).

Đối với Word 2007 bạn chuyển sang thẻ Mailings, nhấn Start Mail Merge sau đó chọn Letters hoặc Labels. Trong Word 2003, nếu bạn chưa thấy thanh công cụ MM thì có thể vào menu View > Toolbars > Mail Merge. Bước tiếp theo chọn biểu tượng Open Data Source trên thanh công cụ, với Word 2007 chọn Select Recipients > Use existing list và trỏ tới file Excel.

Tại các vị trí muốn chèn thông tin như tên người, chức danh... bạn chọn Insert Merge fields trên thanh công cụ, khi bảng Insert Merge fields xuất hiện bạn chọn cột tương ứng với trường dữ liệu này. Nhấn Insert, Close và tiếp tục thao tác này ở các dòng nội dung kế tiếp.

Với trường hợp muốn tạo nhãn sản phẩm, bạn sẽ phải tùy chỉnh về thông số khổ giấy in, kích thước nhãn, khoảng cách giữa 4 lề của nhãn và đặc biệt là số nhãn muốn in trên hàng ngang (Number across) và hàng dọc (Number down).

Nếu bạn chọn số nhãn cho hàng ngang hoặc cột dọc nhiều khiến vượt khổ giấy, chương trình sẽ cảnh báo cho bạn biết. Ngoài ra bạn cũng chỉ thao tác cho 1 label, sau đó nhấn Propagate Labels hay Update Labels trong Word 2007 để các label khác tự động hiển thị và bổ sung dòng lệnh nhảy bản ghi kế tiếp (Next Record).

Sau khi đã hoàn tất các bước trên bạn chọn trên thanh công cụ một trong các nút Merge to new documents để MM tự sinh ra một phai mới chứa kết quả trộn; Merge to printer để gửi thẳng ra máy in; Merge to email để chuyển nốt phần việc còn lại sang cho Outlook gửi thành thư, trong đó bạn phải chỉ ra tiêu đề thư, cột chứa địa chỉ thư trong file Excel và kiểu gửi đính kèm hay tự động chuyển thành HTML theo chuẩn của email.

Với Word 2007, bạn nhấn Finish & Merge với các tùy chọn Edit Individual Documents; Print Documents; Send Email Messages để thực hiện công việc tương tự như Word 2003.

 
Lê Minh - laodong.com.vn
Người đăng: admin

29/01/2010

Bạn có những dữ liệu riêng tư hoặc quan trọng chứa trên máy tính và muốn giấu chúng đi để người khác không thể biết được. Cách hiệu quả nhất là chứa chúng riêng trên một phân vùng ổ cứng rồi tiến hành… giấu đi cả phân vùng.

 

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn thực hiện điều này.

 

Với cách thức dấu được hướng dẫn dưới đây, cả phân vùng sẽ được dấu đi hoàn toàn và xem như chúng không hề tồn tại trên ổ cứng. Dữ liệu chứa trên đó sẽ được đảm bảo an toàn, tránh khỏi những cặp mắt tò mò không mong muốn.

 

Tiến hành theo cách thủ công:

 

- Bước 1:  kích vào nút Start, điền diskpart vào hộp thoại Search (với Windows Vista/7) hoặc chọn Run, điền diskpart vào hộp thoại và nhấn Enter (với Windows XP).

 

- Bước 2: hộp thoại diskpart.exe hiện lại. Gõ list volume và nhấn Enter. Danh sách các phân vùng có trên ổ cứng sẽ được liệt kê.

 

 

- Bước 3: chọn phân vùng chứa các dữ liệu quan trọng mà bạn cần dấu đi. Ví dụ ở đây là phân vùng F (tương ứng với volume 7). Bạn gõ lệnh select volume 7, nhấn Enter.

 

 

- Bước 4: tiếp theo, gõ lệnh remove rồi nhấn Enter (đối với Windows Vista/7) hoặc gõ remove letter F rồi nhấn Enter (đối với Windows XP).

 

Lưu ý: F chính là ký tự đại diện cho phân vùng mà bạn muốn ẩn đi.

 

Nếu nhận được dòng thông báo đã hoàn tất như dưới đây, khởi động lại máy tính. Sau đó, mở cửa sổ My Computer thì sẽ không còn thấy sự tồn tại của phân vùng đã chọn để ẩn đi.

 

 

Để khôi phục lại phân vùng đã dấu đi, bạn lần lượt thực hiện bước 1, 2 và 3. Tại bước 4, bạn gõ assign rồi nhấn Enter (đối với Windows  Vista/7) hoặc gõ assign letter F rồi nhấn Enter (đối với Windows XP).

 

 

Lưu ý: với Windows XP, đôi khi bạn sẽ gặp lỗi khi sử dụng lệnh remove trong Diskpart.

 

Sử dụng phần mềm:

 

Trong trường hợp bạn không muốn mất công tiến hành từng bước như trên, hoặc gặp thông báo lỗi trong quá trình tiến hành, sử dụng phần mềm có tính năng ẩn đi phân vùng là cách thức đơn giản và nhanh chóng hơn.

 

NoDrives Manager là tiện ích nhỏ gọn, cho phép người dùng dấu đi các phân vùng trong Windows chỉ với một vài cú click chuột.

 

Phần mềm tương thích với mọi phiên bản của Windows (kể cả Windows 7), download tại http://softbuzz.net/Windows/Tweak/System-Tweak/NoDrives-Manager_150.html

 

Sau khi download và cài đặt, tại giao diện chính của chương trình, bạn đánh dấu vào ký tự đại diện cho phân vùng cần ẩn dấu, rồi nhấn nút Save Changes. Khởi động lại Windows, phân vùng bạn chọn sẽ bị mất đi và không còn được nhìn thấy trên hệ thống.

 

 

Bạn có thể đánh dấu vùng lúc nhiều phân vùng khác nhau để ẩn đi đồng thời nhiều phân vùng. Để khôi phục lại các phân vùng đã được ẩn đi, bạn bỏ đánh dấu các phân vùng đó trên cửa sổ phần mềm rồi nhấn Save Changes và khởi động lại máy tính.

 

NoDrives Manager cũng cung cấp tính năng đặt mật khẩu để ngăn chặn việc sử dụng phần mềm để khôi phục lại các vùng được dấu. Để sử dụng tính năng này, bạn nhấn Set/change Password, điền mật khẩu vào hộp thoại hiện ra.

 

Để gỡ bỏ mật khẩu đã khởi tạo, bạn chỉ việc để hộp thoại mật khẩu trống và nhấn OK.

 

 

Phạm Thế Quang Huy - dantri

Người đăng: admin

29/01/2010

Giải pháp VPN mà doanh nghiệp có thể tự xây dựng, chủ động trong quản lý hệ thống với các trang thiết bị dễ tìm mua, dễ cấu hình và có nhiều cấp độ bảo mật.

Hiện nay, doanh nghiệp có chuỗi chi nhánh, cửa hàng ngày càng trở nên khá phổ biến. Không những vậy, nhiều doanh nghiệp còn triển khai đội ngũ bán hàng đến tận người dùng. Do đó, để kiểm soát, quản lý, tận dụng tốt nguồn tài nguyên, nhiều doanh nghiệp đã triển khai giải pháp phần mềm quản lý nguồn tài nguyên (ERP) có khả năng hỗ trợ truy cập, truy xuất thông tin từ xa.

Tuy nhiên, việc truy xuất cơ sở dữ liệu từ xa luôn đòi hỏi cao về vấn đề an toàn, bảo mật. Để giải quyết vấn đề này, nhiều doanh nghiệp đã chọn giải pháp mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network).

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều giải pháp bảo mật truy cập nội bộ từ xa VPN, chẳng hạn giải pháp của nhà cung cấp đường truyền, giải pháp sử dụng thiết bị chuyên dụng VPN trên nền tảng hệ thống hiện hữu. Việc thiết lập hạ tầng mạng, hệ thống có thể thông qua nhà cung cấp dịch vụ hoặc tự doanh nghiệp xây dựng cho riêng mình. Bài viết này sẽ đề cập đến giải pháp VPN mà doanh nghiệp có thể tự xây dựng, chủ động trong quản lý hệ thống với các trang thiết bị dễ tìm mua, dễ cấu hình và có nhiều cấp độ bảo mật.

                                                                       Hình 1: Mô hình kết nối tổng quan

Chúng ta biết rằng VPN dùng để tạo kết nối (hay còn gọi đường hầm) bảo mật giữa các điểm (site) cố định hoặc di động. Và đặc điểm quan trọng trong bảo mật VPN đó là xác thực (authentication), mã hóa (encryption). Giải pháp VPN thường được triển khai dựa trên kỹ thuật IPsec (Internet Protocol Security) hoặc SSL (Secure Socket Layer). Vậy nhà quản trị nên chọn giải pháp kỹ thuật nào?

Thật sự, IPSec VPN và SSL VPN không loại trừ lẫn nhau, tùy theo yêu cầu sử dụng mà nhà quản trị lựa chọn cho phù hợp. Với những điểm cố định, kết nối liên tục, IPSec là lựa chọn tốt, ngược lại nếu người dùng hay di chuyển, kết nối không thường xuyên thì SSL phù hợp hơn. Ngoài ra, việc thiết lập, cấu hình, truy cập bằng SSL VPN khá đơn giản và dễ dàng; nhà quản trị không phải cài đặt phần mềm cho người dùng từ xa (client), cũng như không phải cấu hình nhiều thông số phức tạp trên thiết bị tường lửa như IPsec. Với SSL VPN, người dùng đơn giản mở trình duyệt web, truy cập (tham khảo cách thiết lập IPSec VPN tại ID: A0601_111).

Bài viết này sẽ minh họa việc cấu hình, thiết lập truy cập, bảo mật SSL VPN dựa trên trải nghiệm thực tế. Các thiết bị dùng minh họa đều đã được Test Lab giới thiệu, đánh giá trong các số báo trước.

Giả sử doanh nghiệp ngành dược có đội ngũ 100 trình dược viên “rải” đều khắp thành phố. Mỗi trình dược viên đều được cung cấp một máy tính sổ tay (netbook) và Internet USB – cho phép truy cập Internet bất kỳ đâu. Doanh nghiệp có hệ thống ERP với máy chủ ứng dụng web cho phép trình dược viên truy cập từ xa hệ thống để theo dõi lượng hàng tồn kho và cập nhật đơn hàng mới. Hệ thống mạng hiện tại của doanh nghiệp - gồm tường lửa O2Security SifoWorks U210A (ID: A0902_56), đường truyền Internet IP thật (do ISP cung cấp), máy chủ ứng dụng web truy xuất dữ liệu từ máy chủ cơ sở dữ liệu của hệ thống ERP - đang hoạt động ổn định. Doanh nghiệp tiến hành trang bị thêm thiết bị O2Security Succendo SSL VPN 502 (tham khảo ID: A0905_61) - hỗ trợ 200 người dùng kết nối đồng thời - để thiết lập kết nối VPN từ xa vừa bảo mật, vừa đảm bảo an toàn dữ liệu và đặc biệt không làm thay đổi kết cấu hạ tầng mạng hiện có.
 


Hình 2:

Điểm nổi bật của giải pháp này là máy chủ ứng dụng web hoàn toàn không “lộ mặt” ra bên ngoài Internet và O2Security Succendo SSL VPN 502 (Succendo SSL VPN) là/pcworld/info/media/A1001_UD_92bL(1).jpgnút chặn, chốt kiểm soát toàn bộ tiến trình giao tiếp với bên ngoài cùng với sự hỗ trợ của tường lửa O2Security SifoWorks U210A. Để truy cập vào máy chủ ứng dụng web, trước tiên client phải đăng nhập vào Succendo SSL VPN. Sau khi Succendo SSL VPN kiểm tra, nếu hợp lệ, thiết bị sẽ tạo một đường hầm bảo mật với người dùng. Kể từ lúc này, mọi thông tin, dữ liệu client truy xuất từ máy chủ ứng dụng web đều được thực hiện bên trong đường hầm.


Hình 3

Succendo SSL VPN được lắp đặt sau tường lửa và nằm ngang hàng với các thiết bị/ tài nguyên trong hệ thống hiện hữu (dạng Outline) như Hình 1.

Việc trước tiên, bạn cần làm là mở cổng TCP/443 trên tường lửa để cho phép client đăng nhập vào Succendo SSL VPN.
 


Hình 4

Trên tường lửa O2Security SifoWorks U210A, bạn vào mục Service>Pre-defined để kiểm tra giao thức, cổng dịch vụ TCP/443 (xem hình 2)

Tiếp theo, vào mục Virtual Server >Server 1, mở cổng 443 cho phép bên ngoài Internet truy cập đến địa chỉ IP nội bộ 192.168.1.100 của Succendo SSL VPN (xem hình 3).
 


Hình 5

Sau đó chúng ta tiến hành các bước cấu hình SSL VPN và các chế độ bảo mật trên Succendo SSL VPN. Đầu tiên, bạn mở trình duyệt web và đăng nhập vào Succendo SSL VPN qua địa chỉ IP nội bộ mặc định của thiết bị, ví dụ https://192.168.1.100, ID đăng nhập mặc định là Admin. Trên màn hình đăng nhập, bạn sẽ thấy vùng mã (Code) được cấp phát ngẫu nhiên để xác minh người dùng. Đây là tính năng mã xác minh đăng nhập (Login Validate Code) giúp ngăn chặn tấn công dạng người đứng giữa (Middle-man Attacks), xem hình 4.
 


Hình 6

Sau khi đăng nhập thành công, các bước tiếp theo bạn cần làm là tạo tài khoản người dùng (user account), mở dịch vụ cho phép người dùng truy cập vào máy chủ ứng dụng web (service), cấp quyền truy cập dịch vụ (role).

Tạo tài khoản cho người dùng truy cập từ xa, vào mục Account> User Account chọn Authentication Server là Localpass. Tạo tài khoản, ví dụ với Name: user, Password: 123456. Nhấn Save để lưu thông tin (xem hình 5)
 


Hình 7

Tiếp theo ta tạo dịch vụ cho phép người dùng truy cập từ xa vào máy chủ ứng dụng web của chương trình ERP. Bạn vào mục Service> Service nhấn Add, nhập các thông số:

Name: Web_Server (tên service tự đặt)
Access Mode: Proxy


Hình 8

Application Server: 192.168.1.2 (địa chỉ IP nội bộ của máy chủ ứng dụng web).
Services Type: http (truy cập máy chủ ứng dụng web)
Group: web


Hình 9

Protocol: TCP

Sau đó nhấn Save để lưu cấu hình. Lưu ý các ô có * là thông tin bắt buộc (xem hình 6).

Thiết lập quyền truy cập máy chủ ứng dụng web. Vào mục Authorization> Role nhấn Add nhập các thông số:

Name: Role_User (tên Role).


Hình 10
Attribute: chọn default attribute
Services Information: chọn Web_Server (tên service ta vừa tạo ở trên).
Condition Information: chọn default condition
User Information: chọn user (tài khoản user chịu sự quản lý của Role).
 

Hình 11
Nhấn save để lưu cấu hình (xem hình 7)

Sau khi thiết lập xong tài khoản, người dùng từ xa đã có thể truy cập vào hệ thống - đơn giản bằng cách mở trình duyệt web, nhập địa chỉ https://203.162.16.18, nhập tài khoản đăng nhập (xem hình 8).
 


Hình 12

Khi đăng nhập thành công, client nhấn chuột vào “Web_Server” để truy xuất đến máy chủ ứng dụng web (xem hình 9).

Tuy nhiên, netbook của người dùng từ xa đôi khi không đảm bảo an toàn, do đó bạn cần thiết lập chế độ kiểm tra máy tính người dùng. Chẳng hạn, thiết lập việc kiểm tra trên client có cài đặt chương trình chống virus hay không? Ở đây, do vấn đề an toàn dữ liệu, doanh nghiệp cần tiến hành mua bản quyền phần mềm chống virus và triển khai đồng bộ trên tất cả các client. Điều này giúp nhà quản trị mạng dễ kiểm soát an toàn dữ liệu cũng như thiết lập các chính sách chung cho toàn hệ thống. Trong bài viết này, chúng tôi dùng chương trình chống virus AVG Internet Security (xem ID: A0812_98).

Để thiết lập kiểm tra máy tính người dùng, bạn cần tạo luật kiểm tra (rule), chính sách kiểm tra (policy), điều kiện kiểm tra (condition), và bổ sung role đã thiết lập trước đó.

Tạo Rule.


Hình 13

Vào Client Security> Host Check chọn Rule nhấn Add
Rule Name: AVG Internet Security (tên rule)
HostCheck type: Firewall
Check type: Excute Object
Sub type: Process
OS type: Windows All

Check value: avgcsvx.exe (giá trị hoặc chương trình muốn kiểm tra)
Condition: Process status
Judging Standard: = =
Attribute: Exist
Nhấn Add

Sau đó nhấn save để lưu thông tin (xem hình 10)

Tạo policy
 

Hình 14

Vào Client Security> Host Check chọn Policy, chọn Add
Name: Check AVG Internet Security (tên policy)
Policy Type: After Login (kiểm tra sau khi người dùng login)
Rule Information: chọn AVG Internet Security
Nhấn save để lưu cấu hình (xem hình 11).

Tạo condition
 


Hình 15

Name: Condition AVG Internet Security (tên của condition)
Host Check Information: chọn AVG Internet Security
Nhấn save để lưu cấu hình (xem hình 12)

Bổ sung role.


Hình 16

Vào mục Authorization> Role chọn Role_User nhập các thông số:
Condition Information: chọn Condition AVG Internet Security
Nhấn save để lưu cấu hình (xem hình 13)

Sau khi nhà quản trị thiết lập xong việc kiểm tra máy tính của người dùng từ xa trên Succendo SSL VPN. Nếu máy tính người dùng có cài đặt AVG Internet Security thì được quyền truy cập hệ thống. Nếu không có AVG Internet Security, hệ thống sẽ cảnh báo và yêu cầu người dùng từ xa truy cập lại (xem hình 14).
 


Hình 17

Ngoài ra, nhà quản trị có thể thiết lập thêm các chế độ kiểm soát truy cập từ xa chặt chẽ hơn. Chẳng hạn kiểm tra máy tính đăng nhập đúng máy được phép hay không? Trên Succendo SSL VPN, nhà quản trị có thể dùng tính năng Host Binding để thực hiện việc kiểm tra này. Đăng nhập vào Succendo SSL VPN https://192.168.1.100. Chọn Authorization> Attribute nhấn Add để tạo

Host Binding. Điền đầy đủ các thông tin có đánh * như:
Name: HostBinding
Check chọn Host Binding.


Hình 18

Nhấn save để lưu thông tin (xem hình 15)

Bổ sung Role đã tạo trước đó: chọn Authorization> Role chọn Role_User.

Trong Role_User, tại Attribute chọn HostBinding. Nhấn save để lưu thông tin (xem hình 16)
 


Hình 19

Sau đó, nhà quản trị cần cho máy netbook - sẽ cấp cho người dùng từ xa - đăng nhập lần đầu vào Succendo SSL VPN để thiết bị ghi nhận thông tin (xem hình 17, 18)

Về sau, client có thể truy cập bình thường. Nếu client sử dụng máy tính khác truy cập thì Succendo SSL VPN sẽ kiểm tra và ngăn không cho truy nhập (xem hình 19).
 


Hình 20

Ngoài ra, nhà quản trị có thể thiết lập thêm một số tính năng để nâng cao khả năng bảo mật. Chẳng hạn “đóng băng” tài khoản người dùng (Lock Users) nếu nhập sai mật khẩu 3 lần – nhằm ngăn chặn tình trạng cố tình xâm nhập vào hệ thống bằng cách đoán password hay sử dụng các chương trình tự động dò tìm password (Brute force). Truy cập vào mục System> Security chọn Login Try Times là 3 (xem hình 20).

Hơn nữa, nhà quản trị còn có thể dùng tính năng xóa thông tin lưu trữ (Clear Cache) để xóa tất cả thông tin trong suốt quá trình trao đổi dữ liệu khi phiên giao dịch (session) giữa máy client và máy chủ ứng dụng web kết thúc gồm: các tài liệu HTML đã tải về, các tài liệu và hình ảnh đã tải về, cookies, địa chỉ website. Để thực hiện, bạn vào mục Client> Cache Clean (xem hình 21).
 


Hình 21

Trên đây là các hướng dẫn để bạn đọc có thể nhanh chóng cấu hình thành công giải pháp SSL VPN bảo mật cho doanh nghiệp mình. Ngoài ra, để nâng cao mức độ an toàn cũng như việc quản lý tài khoản người dùng linh hoạt, nhà quản trị có thể cấu hình thiết bị kết hợp với máy chủ Active Directory, Radius, LDAP…

Tóm lại, giải pháp SSL VPN thật sự rất hữu ích với các doanh nghiệp trong việc đảm bảo an toàn thông tin cho các kết nối từ xa. Thông qua thiết bị SSL VPN phần cứng, nhà quản trị có thể triển khai, cấu hình đường hầm bảo mật một cách dễ dàng, nhanh chóng với nhiều cơ chế bảo mật, đặc biệt không làm thay đổi kết cấu hạ tầng mạng hiện hữu. Và việc truy cập cơ sở dữ liệu thật trở nên thuận lợi, an toàn hơn.

Quốc Dũng - pcworld.com.vn

Người đăng: admin


Trở lại
Thêm địa danh

Fasolla Sale off new year footer