Được thiết kế với một giao đồ họa đơn giản - vui nhộn, hỗ trợ chế độ đa phương tiện sinh động: ABC English Made Easy 2.1 thật sự là một ứng dụng học từ vựng tiếng Anh tuyệt vời cho những người mới bắt đầu; đặc biệt là trẻ em.

1. Learn the alphabet:
o Hỗ trợ chế độ học từ vựng theo bảng mẫu tự alphabet cho người mới bắt đầu: ứng với một từ mới chương trình sẽ mô tả theo những gợi ý bằng tiếng Anh rất cụ thể và gần gũi với cuộc sống (để người học dễ hiểu), bạn có thể nhấp chuột vào biểu tượng chiếc loa tương ứng để luyện tập kỹ năng nghe và phát âm của mình.
o Ứng với mỗi một chữ cái sẽ có rất nhiều từ vựng mới, bạn sử dụng các nút Go Back & Go to next để di chuyển qua lại giữa các từ, xem hình 2.

2. Learn great words:
o Hỗ trợ chức năng học từ vựng theo kiểu nhìn ảnh – đoán từ (thuộc chủ đề chọn trước) khá thú vị cho những người mới bắt đầu học tiếng Anh.
o Chọn chức năng trên giao diện chính tương tác, chọn chủ đề mà chương trình gợi ý: chương trình sẽ đưa ra hình ảnh ngẫu nhiên và yêu cầu bạn nhấp chọn từ tiếng Anh có ý nghĩa tương ứng, xem hình 2.

3. Pictures and words:
o Chức năng này thật ra là một trò chơi tiếng Anh kiểu nhìn ảnh kết hợp với nghe phát âm rồi đoán các chữ cái để cấu tạo thành một từ có nghĩa tương ứng: rất thú vị cho việc học và nhớ các từ vựng mới.
o Từ ảnh mẫu mà chương trình đã cho bạn nhấp chuột vào chiếc loa để nghe phát âm, sau đó nhấp chọn vào các chữ cái đúng (bên dưới) mà theo bạn tạo thành từ tiếng Anh có nghĩa tương ứng với hình ảnh đó. Mỗi lần đoán sai một chữ cái bạn sẽ thấy cột năng lượng bị đầy lên một khoảng (màu đỏ) nhất định, nếu đầy cột mà vẫn chưa đoán đầy đủ và đúng từ thì sẽ bị loại khỏi vòng chơi, xem hình 4.

4. Help to write letters: Chức năng này giúp người mới học rèn luyện cách viết các chữ cái tiếng Anh trong bảng mẫu tự alphabet trình bày chuẩn mực theo kiểu viết thư quốc tế.
5. Find a matchinh pair: trò chơi tìm các cặp hình giống nhau nhằm rèn luyện thêm kỹ năng học từ vựng tiếng Anh của người dùng khá thú vị và sinh động.

Trần Đại Minh Trí - xahoithongtin.com.vn
Bạn muốn nâng cấp hay “hạ cấp” hệ điều hành của máy bạn đang dùng từ Windows XP sang Windows 7 hoặc bạn có nhu cầu chuyển máy đang sử dụng. Việc cần làm là bạn phải di chuyển một tài khoản người dùng từ máy tính này sang máy tính khác để sử dụng sau khi chuyển đổi.
Nhưng với Windows 7 thì những lo lắng trên của bạn sẽ không còn nữa, bạn có thể di chuyển các Documents, music, pictures, e-mail, và nhiều thứ quan trọng khác từ một tài khoản của máy tính này sang máy tính khác một cách dễ dàng và giữ được tính nguyên vẹn các thiết lập đó với công cụ Windows Easy Transfer (WET) có sẵn trong Windows 7.
Đầu tiên, bạn vào Start > All Programs >Accessories > System Tools > Windows Easy Transfer để khởi động công cụ này






Nếu bạn sử dụng Windows XP và bạn muốn di chuyển các thiết lập của một tài khoản từ user Windows 7 sang, bạn có thể sử dụng phiên bản WET tại:
để khởi tạo một tập tin *.MIG tương tự như các bước trên. Còn nếu bạn dùng
thì phần mềm này đã được tích hợp sẳn, và sử dụng gần giống như Windows 7.
Hoàng Bắc - xahoithongtin.com.vn
Là một người dùng thuộc khối doanh nghiệp, nhiều khả năng bạn không lạ gì việc quản lý thư điện tử qua các dịch vụ POP (Post Office Protocol) và IMAP (Internet Message Access Protocol) thông qua những phần mềm Email Client như Outlook hay Thunderbird. Trong khi POP3 đặc biệt thông dụng thì giao diện IMAP có vẻ ít được chủ ý hơn. Tuy nhiên thực tế IMAP có nhiều ưu điểm mà POP3 không có. Dưới đây là những ưu điểm chính rất hữu ích của IMAP đối với doanh nghiệp.

Giao thức POP sử dụng băng thông mạng hiệu quả hơn do email được tải xuống một lần và nằm luôn trên máy tính. Do đó nó phù hợp với những người đang sử dụng kết nối Internet chậm. Nó cũng giải phóng dung lượng hòm thư trên máy chủ thư tín. Tuy nhiên IMAP vẫn có nhiều lợi thế hấp dẫn hơn – đặc biệt là ở môi trường doanh nghiệp lớn với máy chủ email nội bộ.
Đã từng có nhiều trường hợp, các dịch vụ email lớn như Gmail hay
Mặc dù Yahoo thu phí đối với việc sử dụng IMAP cũng như POP3 nhưng những người dùng
Chuyển đổi ứng dụng quản lý Email hoặc nền tảng sử dụng dễ dàng hơn:
Một ngày đẹp trời, bạn cảm thấy Outlook không còn phù hợp với công việc mà muốn chuyển qua dùng Thunderbirn hay Eudora. Với POP3, bạn sẽ phải tính cách sao lưu hoặc chuyển đổi đống email sẵn có sang ứng dụng mới. Những thao tác như xuất kho email ra thành tập tin, chuyển qua nền tảng mới, yếu tố tương thích, rủi ro mất mát dữ liệu có thểk hiến nhiều người nản lòng – kể cả những người dùng có kinh nghiệm.

Không ngoại trừ trường hợp bạn muốn kiểm tra Email trên nhiều máy tính khác nhau hoặc điện thoại di động, thiết bị duyệt Internet… ví dụ như từ máy Windows sang Mac OS X, Linux… hay từ iPhone sang các máy sử dụng Symbian, Windows Mobile… khi này, bạn chỉ cần mở phần mềm quản lý Email trên đó và thiết lập tài khoản truy cập qua IMAP là xong.
Với POP 3, bạn luôn phải sao lưu lại mọi nội dung Email trên máy. Tuy nhiên do đặc điểm của IMAP cho phép lưu lại một bản của email trên máy nội bộ và một bản trên máy chủ thư tín sẽ hạn chế nguy cơ mất mát. Ví dụ như trong trường hợp MTXT bị mất trộm, đĩa cứng bị hỏng… thì mọi email của bạn vẫn hoàn toàn an toàn. Ngược lại, khi máy chủ thư tín hỏng, bạn vẫn có một bản dự phòng ngay trong các máy tính của mình.
Hà Lực - xahoithongtin.com.vn
Trong mọi tình huống, để thực hiện tính năng Mail Merge (MM) bạn đều phải chuẩn bị hai tập tin, một là file Word chứa nội dung thư mẫu hay khuôn dạng nhãn mẫu và hai là tập tin dữ liệu chẳng hạn như danh sách tên và địa chỉ của người nhận mà bạn muốn kết hợp với thư mẫu và tốt nhất là sử dụng file Excel (mặc dù MM hỗ trợ rất nhiều dạng file dữ liệu nhưng với thế mạnh về tính toán và cho phép sử dụng công thức nên Excel luôn được khuyên dùng).
Chú ý, file Excel cần được chuẩn bị trước và dữ liệu hay danh sách người nhận nên bắt đầu từ dòng thứ hai, dòng thứ nhất là tiêu đề ứng với cột dữ liệu và nên sử dụng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh để dễ phân biệt trong quá trình trộn dữ liệu.
Để thực hiện MM, bạn mở file Word chứa nội dung thư mẫu hoặc tạo mới. Lưu ý, nội dung trong Word sẽ chứa nội dung giống nhau cho tất cả mọi người, nó có thể là một lá thư, nhãn sản phẩm, phiếu giảm giá...
Kế tiếp, đối với Word 2003, bạn chọn menu Tools > Letters and Mailings nếu muốn gửi thư, hoặc chọn Envelopes and Labels nếu tạo nhãn (trên một trang in có thể chứa nhiều nhãn).
Đối với Word 2007 bạn chuyển sang thẻ Mailings, nhấn Start Mail Merge sau đó chọn Letters hoặc Labels. Trong Word 2003, nếu bạn chưa thấy thanh công cụ MM thì có thể vào menu View > Toolbars > Mail Merge. Bước tiếp theo chọn biểu tượng Open Data Source trên thanh công cụ, với Word 2007 chọn Select Recipients > Use existing list và trỏ tới file Excel.
Tại các vị trí muốn chèn thông tin như tên người, chức danh... bạn chọn Insert Merge fields trên thanh công cụ, khi bảng Insert Merge fields xuất hiện bạn chọn cột tương ứng với trường dữ liệu này. Nhấn Insert, Close và tiếp tục thao tác này ở các dòng nội dung kế tiếp.
Với trường hợp muốn tạo nhãn sản phẩm, bạn sẽ phải tùy chỉnh về thông số khổ giấy in, kích thước nhãn, khoảng cách giữa 4 lề của nhãn và đặc biệt là số nhãn muốn in trên hàng ngang (Number across) và hàng dọc (Number down).
Nếu bạn chọn số nhãn cho hàng ngang hoặc cột dọc nhiều khiến vượt khổ giấy, chương trình sẽ cảnh báo cho bạn biết. Ngoài ra bạn cũng chỉ thao tác cho 1 label, sau đó nhấn Propagate Labels hay Update Labels trong Word 2007 để các label khác tự động hiển thị và bổ sung dòng lệnh nhảy bản ghi kế tiếp (Next Record).
Sau khi đã hoàn tất các bước trên bạn chọn trên thanh công cụ một trong các nút Merge to new documents để MM tự sinh ra một phai mới chứa kết quả trộn; Merge to printer để gửi thẳng ra máy in; Merge to email để chuyển nốt phần việc còn lại sang cho Outlook gửi thành thư, trong đó bạn phải chỉ ra tiêu đề thư, cột chứa địa chỉ thư trong file Excel và kiểu gửi đính kèm hay tự động chuyển thành HTML theo chuẩn của email.
Với Word 2007, bạn nhấn Finish & Merge với các tùy chọn Edit Individual Documents; Print Documents; Send Email Messages để thực hiện công việc tương tự như Word 2003.
Bạn có những dữ liệu riêng tư hoặc quan trọng chứa trên máy tính và muốn giấu chúng đi để người khác không thể biết được. Cách hiệu quả nhất là chứa chúng riêng trên một phân vùng ổ cứng rồi tiến hành… giấu đi cả phân vùng.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn thực hiện điều này.
Với cách thức dấu được hướng dẫn dưới đây, cả phân vùng sẽ được dấu đi hoàn toàn và xem như chúng không hề tồn tại trên ổ cứng. Dữ liệu chứa trên đó sẽ được đảm bảo an toàn, tránh khỏi những cặp mắt tò mò không mong muốn. Tiến hành theo cách thủ công: - Bước 1: kích vào nút Start, điền diskpart vào hộp thoại Search (với Windows Vista/7) hoặc chọn Run, điền diskpart vào hộp thoại và nhấn Enter (với Windows XP). - Bước 2: hộp thoại diskpart.exe hiện lại. Gõ list volume và nhấn Enter. Danh sách các phân vùng có trên ổ cứng sẽ được liệt kê. - Bước 3: chọn phân vùng chứa các dữ liệu quan trọng mà bạn cần dấu đi. Ví dụ ở đây là phân vùng F (tương ứng với volume 7). Bạn gõ lệnh select volume 7, nhấn Enter. - Bước 4: tiếp theo, gõ lệnh remove rồi nhấn Enter (đối với Windows Vista/7) hoặc gõ remove letter F rồi nhấn Enter (đối với Windows XP). Lưu ý: F chính là ký tự đại diện cho phân vùng mà bạn muốn ẩn đi. Nếu nhận được dòng thông báo đã hoàn tất như dưới đây, khởi động lại máy tính. Sau đó, mở cửa sổ My Computer thì sẽ không còn thấy sự tồn tại của phân vùng đã chọn để ẩn đi. Để khôi phục lại phân vùng đã dấu đi, bạn lần lượt thực hiện bước 1, 2 và 3. Tại bước 4, bạn gõ assign rồi nhấn Enter (đối với Windows Vista/7) hoặc gõ assign letter F rồi nhấn Enter (đối với Windows XP). Lưu ý: với Windows XP, đôi khi bạn sẽ gặp lỗi khi sử dụng lệnh remove trong Diskpart. Sử dụng phần mềm: Trong trường hợp bạn không muốn mất công tiến hành từng bước như trên, hoặc gặp thông báo lỗi trong quá trình tiến hành, sử dụng phần mềm có tính năng ẩn đi phân vùng là cách thức đơn giản và nhanh chóng hơn. NoDrives Manager là tiện ích nhỏ gọn, cho phép người dùng dấu đi các phân vùng trong Windows chỉ với một vài cú click chuột. Phần mềm tương thích với mọi phiên bản của Windows (kể cả Windows 7), download tại http://softbuzz.net/Windows/Tweak/System-Tweak/NoDrives-Manager_150.html Sau khi download và cài đặt, tại giao diện chính của chương trình, bạn đánh dấu vào ký tự đại diện cho phân vùng cần ẩn dấu, rồi nhấn nút Save Changes. Khởi động lại Windows, phân vùng bạn chọn sẽ bị mất đi và không còn được nhìn thấy trên hệ thống. Bạn có thể đánh dấu vùng lúc nhiều phân vùng khác nhau để ẩn đi đồng thời nhiều phân vùng. Để khôi phục lại các phân vùng đã được ẩn đi, bạn bỏ đánh dấu các phân vùng đó trên cửa sổ phần mềm rồi nhấn Save Changes và khởi động lại máy tính. NoDrives Manager cũng cung cấp tính năng đặt mật khẩu để ngăn chặn việc sử dụng phần mềm để khôi phục lại các vùng được dấu. Để sử dụng tính năng này, bạn nhấn Set/change Password, điền mật khẩu vào hộp thoại hiện ra. Để gỡ bỏ mật khẩu đã khởi tạo, bạn chỉ việc để hộp thoại mật khẩu trống và nhấn OK. Phạm Thế Quang Huy - dantri


































